Chứng chỉ hành nghề xây dựng là loại giấy tờ bắt buộc phải có đối với mỗi Kỹ sư hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Viện Xây Dựng Đất Việt hỗ trợ cấp chứng chỉ hành nghề với mức chi phí tốt nhất và hồ sơ đơn giản. Kỹ sư tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về chứng chỉ hành nghề và dịch vụ hỗ trợ cấp chứng chỉ của Viện Xây Dựng Đất Việt.

Những Cơ Sở Pháp Lý Về Việc Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng

Trong bài viết này Viện Xây Dựng Đất Việt sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin về chứng chỉ hành nghề xây dựng cho anh, em Kỹ sư nắm được. Tuy nhiên để Kỹ sư có thể tìm hiểu và đọc thêm về những nghị định cụ thể chúng tôi sẽ nêu ra đầy đủ các văn bản pháp luật về việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng này.

Luật Xây dựng 50/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014

Nghị định 59/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2015

Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 05 tháng 04 năm 2017

Nghị định 15/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 03 tháng 3 năm 2021

Cụ thể việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng quy định rõ tại điều 62, mục 1, chương VI tại nghị định này.

Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Là Gì?

  • Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản chứng minh năng lực của mỗi cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam do Bộ Xây Dựng công nhận và quản lý.
  • Là cơ sở pháp lý để các đơn vị căn cứ vào để đánh giá năng lực của mỗi Kỹ sư xây dựng khi xin việc hay xem xét đảm nhận các vị trí trong một công ty xây dựng.
  • Là loại giấy tờ bắt buộc phải có trong các hồ sơ tham dự đấu thầu, cũng là 1 loại giấy tờ phải có trong việc xét cấp chứng chỉ năng lực xây dựng của một tổ chức.
  • Chứng chỉ hành nghề xây dựng có hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.
  • Trước đây Kỹ sư chỉ cần nộp hồ sơ sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng, với quy định mới hiện nay mọi Kỹ sư để được xét cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng đều phải trải qua kỳ thi sát hạch thì mới được cấp chứng chỉ hành nghề.

chung-chi-hanh-nghe-xay-dung

chung-chi-hanh-nghe-xay-dung
Mẫu Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Do Sở XD Hồ Chí Minh Cấp

Những Đơn Vị Được Phép Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng

  • Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1được cấp bởi Cục Quản Lý Xây Dựng trực thuộc Bộ Xây Dựng.
  • Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2 và hạng 3 được cấp bởi Sở Xây Dựng 63 tỉnh thành và ngoài ra còn có 7 đơn vị nghề nghiệp là các Hiệp hội xây dựng được phép cấp.
  • 7 đơn vị nghề nghiệp được phép cấp chứng chỉ hạng 2 và hạng 3 đó là:
1. Hiệp Hội tư vấn xây dựng Việt Nam 5. Hội cầu đường Việt Nam
2. Hội cấp thoát nước Việt Nam 6. Hiệp hội nhà thầu xây dựng Việt Nam
3. Tổng hội xây dựng Việt Nam 7. Hội thủy lợi Việt Nam
4. Hội kinh tế xây dựng Việt Nam

Tuy có rất nhiều đơn vị được phép cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng nhưng tất cả chứng chỉ được cấp ra đều được quản lý bởi Bộ Xây Dựng và được cập nhật thông tin trên trang web của Bộ Xây Dựng. Những chứng chỉ nào khi tra cứu không có thông tin thì rất có thể chứng chỉ đó là giả. Kỹ sư có thể tham khảo bài viết hướng dẫn tra cứu chứng chỉ hành nghề xây dựng của Viện Xây Dựng để hiểu thêm về việc này.

Có Những Loại Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Nào

Chứng chỉ hành nghề xây dựng được chi làm 6 lĩnh vực và 3 thứ hạng, hạng 1 là cao nhất và hạng 3 là thấp nhất. Trong 6 lĩnh vực còn được chia thành nhiều lĩnh vực nhỏ hơn, cụ thể có tới 40 loại chứng chỉ hành nghề xây dựng đang được cấp hiện nay.

1. 6 lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề

2. Phân hạng chứng chỉ hành nghề

So với quy định trước đây người đủ những điều kiện về bằng cấp và số năm kinh nghiệm sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề với thứ hạng tương ứng thì hiện nay để được cấp chứng chỉ hạng 1 bắt buộc Kỹ sư phải có chứng chỉ hạng 2 và để có chứng chỉ hạng 2 Kỹ sư phải có chứng chỉ hạng 3. Do đó khi đủ số năm kinh nghiệm được cấp chứng chỉ hạng 3 thì Kỹ sư nên đăng ký cấp chứng chỉ hạng 3 sớm nhất có thể.

  • Chứng chỉ hành nghề hạng 1: Hạng 1 yêu cầu Kỹ sư phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có số năm kinh nghiệm là 7 năm. Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ và đã có chứng chỉ hạng 2.
  • Chứng chỉ hành nghề hạng 2: Hạng 2 yêu cầu Kỹ sư có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có số năm kinh nghiệm là 4 năm. Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ và đã có chứng chỉ hạng 3.
  • Chứng chỉ hành nghề hạng 3: Hạng 3 yêu cầu Kỹ sư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là 2 năm đối với bằng đại học và 3 năm đối với bằng trung cấp và cao đẳng.

 Điều Kiện Xét Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng

1. Điều kiện về chuyên môn

Điều kiện về chuyên môn là điều kiện đầu tiên khi xét cấp chứng chỉ hành nghề, Kỹ sư phải có bằng cấp chuyên môn phù hợp thì mới được xét đến các yếu tố tiếp theo trong quy trình xét cấp chứng chỉ.

Giám sát xây dựng Giám sát công tác xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.

Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

Thiết kế xây dựng Thiết kế kết cấu công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến kết cấu công trình (không bao gồm các công trình khai thác mỏ, giao thông, công trình thủy lợi, đê điều).

Thiết kế cơ – điện công trình (không bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt.

Thiết kế cấp – thoát nước công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp – thoát nước.

Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ: chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình ngầm và mỏ.

Thiết kế xây dựng công trình giao thông (gồm: đường bộ; cầu – hầm; đường sắt; đường thủy nội địa, hàng hải): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình giao thông.

Thiết kế xây dựng công trình cấp nước

Thoát nước; xử lý chất thải rắn: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp nước, thoát nước, kỹ thuật môi trường đô thị và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.

Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.

Quản lý dự án Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.
Khảo sát xây dựng Khảo sát địa hình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, trắc địa, bản đồ, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.

Khảo sát địa chất công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, địa chất thủy văn, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.

Định giá xây dựng Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây dựng và các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan.
Thiết kế quy hoạch xây dựng Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông.

Trên đây là những lĩnh vực chuyên môn phù hợp khi đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng. Ngoài ra Viện Xây Dựng Đất Việt có bài viết cụ thể về các bằng cấp phù hợp với từng loại chứng chỉ hành nghề. Anh,em Kỹ sư có thể tham khảo bài viết này để hiểu rõ nhất về quy định về bằng cấp chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề.

thi-chung-chi-hanh-nghe-xay-dung
Thi Sát Hạch Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng

2. Điều kiện về kinh nghiệm

Sau khi xét về vấn đề bằng cấp chuyên môn,  sẽ xét đến điều kiện về kinh nghiệm làm việc của Kỹ sư đăng ký xét cấp chứng chỉ hành nghề được thể hiện bằng các giấy tờ như: Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, biên bản nghiệm thu công trình, hợp đồng thi công công trình…

Những giấy tờ này đều phải có chữ ký và đóng dấu của các đơn vị cũ mà Kỹ sư đã từng làm việc. Đây cũng là loại giấy tờ khó bổ sung trong việc đăng ký xét cấp chứng chỉ hành nghề.

Tuy nhiên khi sử dụng dịch vụ hỗ trợ cấp chứng chỉ hành nghề tại Viện Xây Dựng Đất Việt anh, em Kỹ sư không cần phải quan tâm đến phần này. Mọi giấy tờ sẽ được Viện giải quyết một cách nhanh chóng nhất.

 a. Đối với chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng

  • Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

b. Đối với chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng

  • Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

c. Đối với chứng chỉ hành nghề quản lý dự án

  • Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

d. Đối với chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

  • Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp 1 hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.
  • Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.
  • Hạng III: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

e. Đối với chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

  • Hạng I: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.
  • Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.
  • Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

f. Đối với chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch

  • Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
  • Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
  • Hạng III: Đã tham gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
xu-ly-ho-so-chung-chi-hanh-nghe-xay-dung
Dịch Vụ Xử Lý Hồ Sơ Trọn Gói Tại Viện Xây Dựng Đất Việt

Hồ Sơ Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng

Những hồ sơ nêu dưới đây là hồ sơ theo quy định của Bộ Xây Dựng, tuy nhiên khi đăng ký hỗ trợ cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng tại Viện Xây Dựng Đất Việt anh, em Kỹ sư chỉ cần cung cấp 3 loại giấy tờ cơ bản nhất đó là bằng cấp, ảnh thẻ và chứng minh thư.

Những hồ sơ theo quy định của Bộ Xây Dựng:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
  • 2 ảnh thẻ 4×6 nền trắng chụp không quá 6 tháng
  • Bằng cấp phù hợp với lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề
  • Chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đây
  • Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Có xác nhận của thủ trưởng các cơ quan và đóng dấu.
  • Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Những Khó Khăn Khi Đăng Ký Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng

1. Nhiều quy định, nghị định, thủ tục phức tạp

  • Cho đến hiện tại quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề XD đã được sửa đổi 4 lần kể từ năm 2014, với những quy định thay đổi liên tục khiến Kỹ sư muốn tìm hiểu thông tin tốn rất nhiều thời gian.
  • Hồ sơ thủ tục xét cấp chứng chỉ hành nghề còn rất nhiều phức tạp và chưa được quy định rõ ràng dẫn đến việc nộp hồ sơ phải đi lại nhiều lần tốn thời gian và chi phí.

2. Không rõ bằng cấp đang có có được cấp chứng chỉ mong muốn hay không

Những quy định về bằng cấp chuyên mồn phù hợp để xét cấp chứng chỉ hành nghề các lĩnh vực còn chưa rõ ràng, nghị định ban hành rất chung chung. Do vậy Kỹ sư khi tìm hiểu thông tin không nắm rõ được bằng cấp của bản thân đang có có được xét cấp chứng chỉ hành nghề mong muốn hay không.

3. Khó khăn về việc bổ sung hồ sơ

  • Trong hồ sơ xét cấp chứng chỉ hành nghề yêu cầu Kỹ sư phải cung cấp được những giấy tờ chứng minh năng lực hoạt động trong lĩnh vực XD của bản thân để phù hợp với thứ hạng xét cấp chứng chỉ. Những giấy tờ này phải có xác nhận của các công ty cũ mà Kỹ sư đã từng tham gia, việc này dẫn đến rất nhiều khó khăn khi bổ sung hồ sơ.
  • Quy định về thời gian trả lời về việc xét duyệt hồ sơ còn nhiều bất cập và máy móc. Sau mỗi lần nộp hồ sơ cơ quan chức năng sẽ xem xét và 20 ngày sau mới có văn bản trả lời cho Kỹ sư nộp hồ sơ, điều này khiến thời gian xét cấp chứng chỉ kéo dài và phải đi lại nhiều lần.

Công việc của Kỹ sư ngoài công trường đã không có giờ giấc cố định làm ngày và đêm, thêm việc phải tìm hiểu những quy định về chứng chỉ hành nghề xây dựng sẽ khiến anh, em Kỹ sư nản lòng. Hiểu được những vấn đề này Viện Xây Dựng Đất Việt đưa ra dịch vụ hỗ trợ cấp chứng chỉ hành nghề để hỗ trợ Kỹ sư giải quyết vấn đề này một cách nhanh nhất.

vien-xay-dung-dat-viet
Viện Xây Dựng Đất Việt Là Một Thành Viên Của Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt

Tại Sao Chọn Dịch Vụ Hỗ Trợ Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Tại Viện Xây Dựng Đất Việt

1. Kinh nghiệm nhiều năm hoạt động

  • Viện Xây Dựng Đất Việt thành lập năm 2011 với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với nhiều mối quan hệ tốt với các Sở ban ngành và cơ sở vật chất sẵn có, chúng tôi sẽ mang đến cho Kỹ sư dịch vụ hỗ trợ tốt nhất.
  • Hiện nay Viện có 2 trụ sở chính tại Hà Nội và Hồ Chí Minh điều này sẽ đáp ứng được nhu cầu hỗ trợ cấp chứng chỉ hành nghề của anh, em Kỹ sư trên toàn quốc.

2. Pháp lý rõ ràng, chi phí thấp nhất, thời gian nhanh nhất

  • Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi khách hàng sẽ được cung cấp hợp đồng ký kết giữa 2 bên. Hợp đồng này sẽ nêu rõ từng hạng mục thực hiện, cố định thời gian và chi phí trong suốt quá trình thực hiện.
  • Chi phí trong hợp đồng thực hiện dịch vụ hỗ trợ cấp chứng chỉ hành nghề xd sẽ là cố định trong suốt thời gian mà không phát sinh bất kỳ chi phí nào khác.

 Thông Tin Liên Hệ Viện Xây Dựng Đất Việt

Địa chỉ:

  • Hồ Chí Minh: 28 An Lộc, Phường Thạnh Lộc, Quận 12
  • Hà Nội: 210 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Ý kiến bình luận
Đối tác của chúng tôi